Câu hỏi tự luận mức độ vận dụng KHTN 6 KNTT bài 13: Một số nguyên liệu

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Nêu khái quát về tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam. 

Câu 2: Kể tên các mỏ khoáng sản lớn ở nước ta. 

Câu 3: Nguyên liệu nào được khai thác nhiều nhất ở Việt Nam? 

Bài Làm:

Câu 1: 

Việt Nam được coi là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng với hơn 5000 điểm mỏ của 60 loại khoáng sản. Trong đó, một số loại có trữ lượng quan trọng như bô xít (672,1 triệu tấn), apatit (0,778 triệu tấn), titan (15,71 triệu tấn), than (3.520 triệu tấn), đất hiếm (1,1 triệu tấn) và đá granit (15 tỷ m3). Trữ lượng dầu mỏ ước tính khoảng 6 tỷ tấn và khí đốt khoảng 4.000 tỷ m3, phân bố chủ yếu ở vùng trầm tích từ Nam đến Bắc.

Câu 2: 

  • Các mỏ Bauxite Gibsit với trữ lượng khoảng 2,1 tỷ tấn được phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên và Bình Phước, Phú Yên…
  • Tại nước ta, quặng đồng được tìm thấy chủ yếu ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Sơn La, Hà Bắc, Lâm Đồng, Quảng Nam, Đà Nẵng…
  • Một số mỏ khoáng sản lớn ở Việt Nam – quặng sắt nằm tại Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Cao Bằng,…
  • Trữ lượng đất hiếm vào khoảng 10 triệu tấn tập trung tại các mỏ Nậm Xe, Đông Pao của Lai Châu, mỏ Mường Hum – Lào Cai, mỏ Yên Phú – Yên Bái….
  • Các mỏ quặng Titan tại nước ta có hai loại chủ yếu được phân bố tại Thái Nguyên và Tuyên Quang
  • Với trữ lượng khoảng 110 triệu tấn, các mỏ tại Đá Liền – Đại Từ – Thái Nguyên là vùng quặng rất được quan tâm chú ý.
  • Các mỏ vàng gốc tập trung chủ yếu tại khu vực miền núi phía Bắc, Tây Bắc.

Câu 3: 

Việt Nam chủ yếu khai thác và xuất khẩu quặng thô, mang lại giá trị kinh tế thấp và tổn thất do khai thác hầm lò là từ 40% đến 60%; apatit từ 26% đến 43%; quặng kim loại từ 15%; dầu khí từ 50% đến 60%; tổng thu hồi quặng vàng trong chế biến chỉ đạt 30-40%.